- CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) công bố KQKD quý 4/2024 với doanh thu đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+4% QoQ và +8% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 317 tỷ đồng (+5% QoQ và +2% YoY). Thu nhập tài chính trong quý 4/2024 đạt 230 tỷ đồng (+65% YoY và +70% QoQ; chiếm khoảng 50% LNTT). Lợi nhuận quý 4/2024 của SIP chủ yếu được hỗ trợ bởi lợi nhuận từ mảng dịch vụ tiện ích KCN tăng so với cùng kỳ và thu nhập tài chính mạnh mẽ trong quý.
- Trong năm 2024, doanh thu tăng 17% YoY đạt 7,8 nghìn tỷ đồng trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 26% YoY đạt 1,2 nghìn tỷ đồng, tương đương 103% và 116% dự báo của chúng tôi. Trong khi lợi nhuận từ dịch vụ tiện ích KCN nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, LNST sau lợi ích CĐTS năm 2024 cao hơn dự kiến chủ yếu là do thu nhập tài chính cao.
- Doanh thu của mảng KCN năm 2024 tăng nhẹ so với cùng kỳ do SIP áp dụng phương pháp phân bổ doanh thu để ghi nhận doanh thu cho thuê đất KCN. Chúng tôi ước tính dòng tiền từ KCN năm 2024 tăng gấp đôi so với cùng kỳ lên 1,2 nghìn tỷ đồng (hoàn thành 117% dự báo của chúng tôi), chủ yếu nhờ doanh số cho thuê đất KCN tích cực, đạt khoảng 74 ha vào năm 2024 (so với 19 ha vào năm 2023 và dự báo năm 2024 của chúng tôi là 30 ha). Bên cạnh đó, công ty đã ký hợp đồng cho thuê nhà xưởng xây sẵn (NXXS) cho khoảng 4,3 ha tại KCN Phước Đông với Thantawan Industry (nhà sản xuất bao bì nhựa từ Thái Lan) vào quý 4/2024.
- Lợi nhuận gộp của mảng dịch vụ tiện ích KCN cho KCN tăng 21% YoY lên 747 tỷ đồng vào năm 2024, hoàn thành 101% dự báo của chúng tôi.
- Thu nhập tài chính tăng 42% YoY đạt 622 tỷ đồng vào năm 2024, bao gồm 327 tỷ đồng thu nhập lãi (+11% YoY), 160 tỷ đồng lãi từ đầu tư (tăng gấp 6,2 lần YoY; chủ yếu từ bán chứng khoán) và 134 tỷ đồng (+13% YoY) thu nhập tài chính khác.
- Số dư tiền tại thời điểm cuối năm 2024 đạt 5,6 nghìn tỷ đồng (+47% YoY và +20% QoQ) trong khi phải thu về cho vay đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+27% YoY nhưng -12% QoQ).
- Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm 2025 của chúng tôi do doanh số cho thuê đất KCN và LNST sau lợi ích CĐTS năm 2024 vượt kỳ vọng của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
KQKD năm 2024 của SIP
Tỷ đồng | Q4 | Q4 | YoY | 2023 | 2024 | YoY | Dự báo 2024 | KQ 2024/dự báo 2024 |
Doanh thu thuần | 1.915 | 2.064 | 8% | 6.677 | 7.800 | 17% | 7.591 | 103% |
- Khu công nghiệp (KCN) | 105 | 109 | 4% | 375 | 389 | 4% | 385 | 101% |
- Dịch vụ tiện ích KCN | 1.758 | 1.841 | 5% | 6.017 | 6.974 | 16% | 6.860 | 102% |
- Khác | 52 | 114 | 120% | 285 | 437 | 54% | 346 | 126% |
Lợi nhuận gộp | 293 | 282 | -3% | 930 | 1.095 | 18% | 1.044 | 105% |
Chi phí SG&A | -33 | -33 | 1% | -109 | -110 | 1% | -121 | 91% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 260 | 249 | -4% | 822 | 985 | 20% | 922 | 107% |
Thu nhập tài chính | 140 | 230 | 65% | 439 | 622 | 42% | 437 | 142% |
Chi phí tài chính | 3 | -41 | N.M. | -69 | -116 | 70% | -93 | 126% |
Thu nhập ròng từ CTLK | 10 | 13 | 30% | 71 | 65 | -9% | 88 | 74% |
Thu nhập ròng khác | 8 | 11 | 41% | 11 | 16 | 45% | 8 | 203% |
LNTT | 420 | 462 | 10% | 1.274 | 1.571 | 23% | 1.362 | 115% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 310 | 317 | 2% | 927 | 1.164 | 26% | 1.005 | 116% |
|
|
|
|
|
|
| ||
Biên lợi nhuận gộp | 15,3% | 13,7% |
| 13,9% | 14,0% |
| 14,7% |
|
Khu công nghiệp (KCN) | 96,5% | 72,3% |
| 68,4% | 69,5% |
| 66,3% |
|
Dịch vụ tiện ích KCN | 8,9% | 9,5% |
| 10,2% | 10,7% |
| 10,9% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 13,6% | 12,1% |
| 12,3% | 12,6% |
| 12,9% |
|
Biên lợi nhuận ròng | 16,2% | 15,4% |
| 13,9% | 14,9% |
| 13,2% |
|
Nguồn: SIP, dự báo của Vietcap (cập nhật ngày 07/10/2024)
Powered by Froala Editor