* Năm 2024: Doanh thu đạt 10,1 nghìn tỷ đồng (+31% YoY, 96% dự báo cả năm, phù hợp kỳ vọng), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 460 tỷ đồng (gấp 13 lần YoY, 88% dự báo cả năm).
- Doanh thu tăng trưởng trên các mảng chính bao gồm (1) xây lắp điện và cột thép, (2) kinh doanh niken (gấp 2,7 lần YoY) dựa theo ước tính sản lượng bán niken thô của chúng tôi tăng gấp 1,9 lần YoY, và (3) sản lượng thủy điện tăng do điều kiện thời tiết thuận lợi hơn.
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo/cốt lõi tăng gấp 13 lần/6 lần YoY từ mức nền thấp do (1) biên lợi nhuận gộp tăng 1,8 điểm % (nhờ hoạt động kinh doanh niken cải thiện đáng kể thêm 15,3 điểm % lên 32,5%, có thể là do hoạt động hiệu quả hơn và sản lượng cao hơn mặc dù giá bán trung bình giảm so với cùng kỳ và (2) mảng thủy điện tăng trưởng mạnh hơn so với cùng kỳ.
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo/cốt lõi thấp hơn dự báo của chúng tôi với tỷ lệ hoàn thành lần lượt là 88%/93% do (1) chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) cao hơn dự kiến, và (2) thu nhập từ các công ty liên doanh thấp hơn dự kiến do doanh số bán đất từ KCN Yên Phong 2A khôngd đạt kỳ vọng, (3) lỗ tỷ giá cao hơn dự kiến và (4) biên lợi nhuận gộp của mảng xây lắp điện thấp hơn dự kiến.
* Quý 4/2024: Doanh thu đạt 2.540 tỷ đồng (-1% YoY), LNST sau lợi ích CĐTS đạt 60 tỷ đồng (+81% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 146 tỷ đồng, gấp 4,5 lần YoY.
- Biên lợi nhuận gộp tăng mạnh so với cùng kỳ thêm 8,0 điểm % lên 23,3%, nhờ (1) biên lợi nhuận từ mảng xây lắp điện phục hồi mạnh mẽ lên 8,5% (cũng gấp 2 lần QoQ, so với mức thấp trong quý 3 do thời hạn hoàn thành đường dây truyền tải số 3 gấp rút) và (2) biên lợi nhuận gộp 53,7% từ mảng niken so với mức lỗ trong quý 4/2023. Những yếu tố này vượt trội so với khoản lỗ tỷ giá là 108 tỷ đồng so với không ghi nhận lỗ trong quý 4/2023.
* Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2025 của chúng tôi (878 tỷ đồng, +49% YoY) do biên lợi nhuận gộp của mảng xây lắp điện phục hồi thấp hơn một chút so với dự kiến (trung bình 7% vào năm 2024 so với dự báo 7,4%) và chi phí SG&A cao hơn dự kiến, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với PC1 với giá mục tiêu là 31.200 đồng/cổ phiếu.
* Lưu ý: PC1 đã công bố báo cáo tài chính quý 4/2024, bao gồm các điều chỉnh hồi tố đối với số liệu quý 4/2023 và cuối năm 2023 cho mảng kinh doanh khai thác niken. Các điều chỉnh này giải thích cho thuế GTGT, chênh lệch giữa doanh thu niken thực tế và ước tính, và thuế tài nguyên môi trường như đã nêu trong báo cáo kiểm toán nửa đầu năm. Do đó, chúng tôi điều chỉnh kết quả quý 4/2023 và năm 2023 trong phân tích của chúng tôi.
KQKD năm 2024 của PC1
Tỷ đồng | Q4 2023 | Q4 2024 | YoY | 2023 | 2024 | YoY | % dự báo 2024 của Vietcap |
Doanh thu | 2.554 | 2.540 | -1% | 7.694 | 10.078 | 31% | 96% |
Xây lắp điện* | 1.126 | 1.230 | 9% | 2.607 | 3.686 | 41% | 97% |
Sản xuất trụ điện | 421 | 227 | -46% | 1.166 | 1.456 | 25% | 91% |
Phát điện | 414 | 510 | 23% | 1.461 | 1.706 | 17% | 103% |
BĐS | 133 | 13 | -90% | 187 | 39 | -79% | 142% |
Niken (57% cổ phần) | 84 | 270 | 223% | 624 | 1.701 | 173% | 93% |
KCN Nomura (70% cổ phần) | 140 | 156 | 12% | 614 | 599 | -2% | 97% |
Khác | 235 | 135 | -43% | 1.034 | 890 | -14% | 87% |
Lợi nhuận gộp | 392 | 593 | 51% | 1.448 | 2.083 | 44% | 96% |
Xây lắp điện* | 64 | 87 | 36% | 235 | 258 | 10% | 92% |
Sản xuất trụ điện | 45 | 32 | -29% | 117 | 144 | 23% | 99% |
Phát điện | 223 | 317 | 42% | 736 | 948 | 29% | 97% |
BĐS | 53 | 7 | -88% | 79 | 21 | -74% | 112% |
Niken (57% cổ phần) | -21 | 118 | N.M. | 107 | 553 | 415% | 100% |
KCN Nomura (70% cổ phần) | 22 | 31 | 43% | 139 | 149 | 7% | 97% |
Khác | 7 | 2 | -72% | 34 | 11 | -68% | 34% |
Chi phí SG&A | -136 | -211 | 56% | -391 | -567 | 45% | 106% |
LN từ HĐKD | 257 | 382 | 49% | 1.057 | 1.516 | 43% | 93% |
Thu nhập tài chính | 46 | 63 | 36% | 183 | 186 | 2% | 162% |
Chi phí tài chính | -202 | -294 | -109% | -967 | -929 | -4% | 102% |
Trong đó: chi phí lãi vay | -209 | -182 | 40% | -848 | -749 | -12% | 93% |
Trong đó: Lỗ tỷ giá & khác | 0 | -108 | N.M. | -119 | -159 | 34% | 149% |
Lợi nhuận từ công ty LDLK | 4 | -5 | N.M. | 2 | 46 | 2785% | 43% |
Thu nhập khác | -4 | 15 | N.M. | -18 | 11 | N.M. | N.M. |
LNTT | 100 | 161 | 61% | 256 | 829 | 224% | 89% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 89 | 124 | 40% | 182 | 704 | 287% | 89% |
Lợi ích CĐTS | -56 | -64 | 16% | -145 | -243 | 67% | 93% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 33 | 60 | 81% | 36 | 460 | 1169% | 88% |
LNST sau lợi ích CĐTS (điều chỉnh)** | 33 | 146 | 342% | 100 | 588 | 489% | 93% |
Nguồn: PC1, Vietcap (*Mảng xây dựng liên quan đến điện bao gồm các hoạt động xây lắp lưới điện và hợp đồng EPC cho các dự án năng lượng tái tạo. “Khác” chủ yếu bao gồm giao dịch mua bán máy móc có lợi nhuận thấp; ** Không bao gồm lãi bất thường và lỗ tỷ giá chưa ghi nhận).
Powered by Froala Editor