- Năm 2024: Doanh thu thuần đạt 133 nghìn tỷ đồng (tăng 14% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3,8 nghìn tỷ đồng (tăng gấp 22,2 lần YoY), hoàn thành 101% và 98% dự báo của chúng tôi. LNST sau lợi ích CĐTS thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi chủ yếu là do chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A)/doanh thu cao hơn dự kiến do tỷ lệ này cao hơn 0,7 điểm % so với dự báo năm 2024 của chúng tôi.
- Quý 4/2024: Trong quý 4/2024, doanh thu của MWG tăng 10% YoY và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 47 tỷ đồng (tăng gấp 9,4 lần YoY). Có một số chi phí phát sinh ngoài dự kiến trong quý 4, bao gồm (1) chi phí thanh lý (107 tỷ đồng) liên quan đến việc giải thể CTCP Thế Giới Số Trần Anh1 và (2) chi phí sửa chữa cửa hàng của BHX2 (theo ban lãnh đạo), mà chúng tôi ước tính tối đa khoảng 50 tỷ đồng.
- Tháng 12/2024: Tổng doanh thu tăng 17% YoY và 10% so với tháng trước (MoM) trong mùa mua sắm. Doanh thu của TGDĐ & ĐMX tăng 16% YoY và 8% MoM. Doanh thu của BHX tăng 3% MoM.
- Tổng doanh thu của TGDĐ & ĐMX tăng 9% YoY trong quý 4/2024, dẫn dắt bởi mức tăng trưởng 12% của TGDĐ nhờ nhu cầu iPhone tăng. Theo danh mục trong quý 4, doanh số bán điện thoại, phụ kiện, thiết bị ICT khác tăng trưởng hai chữ số so với cùng kỳ, mà chúng tôi chủ yếu cho là do nhu cầu mạnh mẽ đối với iPhone và laptop tại MWG, trong khi hàng điện máy và thiết bị gia dụng tăng nhẹ so với cùng kỳ. Biên lợi nhuận gộp quý 4 gần như đ ingang so với cùng kỳ và giảm khoảng 90 điểm cơ bản QoQ, mà chúng tôi cho là do tỷ trọng đóng góp vào doanh số bán hàng của điện thoại và laptop lớn hơn so với hàng điện máy và thiết bị gia dụng do điện thoại và laptop có biên lợi nhuận gộp trung bình thấp hơn so với nhóm sau.
- Doanh thu/cửa hàng hàng tháng của BHX duy trì ở mức khoảng 2,1 tỷ đồng trong quý 4/2024 (-2% QoQ). Tổng doanh thu của BHX tăng 16% YoY và giảm 1% QoQ. BHX tạo ra 111 tỷ đồng lợi nhuận ròng trong quý 4, tương ứng với biên lợi nhuận ròng là 1% (so với lợi nhuận ròng 90 tỷ đồng và biên lợi nhuận ròng 0,8% trong quý 3/2024).
- Khả năng sinh lời: Trong khi biên lợi nhuận từ HĐKD của MWG cải thiện 2,7 điểm % YoY lên 2,8% vào năm 2024 (thấp hơn 1,0 điểm % so với mức năm 2019), biên lợi nhuận từ HĐKD quý 4 giảm 1,5 điểm % QoQ xuống 1,6% chủ yếu do biên lợi nhuận từ HĐKD của TGDĐ & ĐMX yếu hơn (giảm khoảng 3 điểm % QoQ, theo ước tính của chúng tôi). Lợi nhuận từ HĐKD năm 2024 của TGDĐ & ĐMX thấp hơn dự báo của chúng tôi do chi phí SG&A/doanh thu cao hơn dự kiến (2,7% vào năm 2024; tăng 1,7 điểm % YoY) khi MWG tăng lương thưởng cho nhân viên vào năm 2024 sau khi công ty tối ưu hóa chi phí nhân sự vào năm 2023. Mặt khác, lợi nhuận của BHX được cải thiện so với quý trước và so với cùng kỳ, trong khi thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi do chi phí sửa chữa cửa hàng. EraBlue vẫn ghi nhận lãi và đóng góp 2,4 tỷ đồng cho MWG trong quý 4/2024.
- Đóng/mở cửa hàng: Năm 2024, MWG đã mở thêm 72 cửa hàng BHX mới và 49 cửa hàng EraBlue mới. Mặt khác, MWG đã đóng cửa 221 cửa hàng ICT và 201 nhà thuốc An Khang. Trong quý 4, BHX/EraBlue lần lượt mở thêm 44/11 cửa hàng, trong khi cửa hàng ICT đóng cửa 6 cửa hàng.
- Kế hoạch năm 2025: Doanh thu thuần đạt 150 nghìn tỷ đồng (+12% YoY) và LNST đạt 4,9 nghìn tỷ đồng (+30% YoY), tương đương 105% và 83% dự báo của chúng tôi. Về doanh thu, MWG đặt mục tiêu TGDĐ & ĐMX tăng trưởng ít nhất 4% YoY, BHX tăng trưởng ít nhất 17% (với 200 - 400 cửa hàng mới và doanh số bán hàng trực tuyến tăng trưởng 300% YoY). MWG dự kiến BHX sẽ đóng góp lợi nhuận đáng kể cho MWG vào năm 2025. MWG cũng dự kiến AVAKids và EraBlue sẽ lần lượt tăng trưởng 10% YoY và 50% YoY về doanh thu và đóng góp lợi nhuận ròng cả năm cho MWG. Về An Khang, MWG dự kiến chuỗi này sẽ đạt điểm hòa vốn trong quý 2/2025.
- Quan điểm của chúng tôi: Mặc dù doanh thu nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Lưu ý:
1 Vào cuối tháng 8/2024, MWG đã công bố giải thể CTCP Thế giới số Trần Anh, được MWG mua lại vào tháng 1/2018. Trong năm 2024, MWG đã ghi nhận khoản xử lý 246 tỷ đồng liên quan đến việc giải thể Trần Anh, được phân loại vào chi phí bán hàng của MWG.
2 Theo ban lãnh đạo, đây là những chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản của BHX nhưng chi phí/cửa hàng không đạt ngưỡng để được phân loại là khấu hao.
KQKD quý 4/2024 và năm 2024 của MWG
Tỷ đồng | Q4 2023 | Q4 2024 | YoY | 2023 | 2024 | YoY | Dự báo 2024 | KQ 2024 so với dự báo 2024 |
Doanh thu thuần | 31.422 | 34.574 | 10% | 118.280 | 134.341 | 14% | 133.212 | 101% |
| 7.597 | 8.473 | 12% | 28.269 | 30.092 | 6% | 30.036 | 100% |
| 13.545 | 14.468 | 7% | 55.237 | 59.513 | 8% | 58.797 | 101% |
| 9.258 | 10.779 | 16% | 31.581 | 41.108 | 30% | 41.874 | 98% |
| 1.022 | 854 | -16% | 3.194 | 3.627 | 14% | 2.505 | 145% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lợi nhuận gộp | 6.186 | 6.587 | 6% | 22.521 | 27.499 | 22% | 27.005 | 102% |
Chi phí SG&A | -5.879 | -6.039 | 3% | -22.084 | -23.416 | 6% | -22.333 | 105% |
Lợi nhuận từ HĐKD | 308 | 548 | 1,8x | 436 | 4.084 | 9,4x | 4.672 | 87% |
| 589 | 462 | -21% | 1.954 | 4.328 | 122% | 4.802 | 90% |
| -172 | 111 | N.M. | -1.077 | 103 | N.M. | 142 | 72% |
| -109 | -26 | -76% | -343 | -321 | -7% | -272 | 118% |
| -1 | 0 | N.M. | -98 | -1 | -99% | 0 | N.M. |
Thu nhập tài chính ròng | 185 | 447 | 142% | 611 | 1.188 | 95% | 917 | 130% |
Lãi/lỗ ròng khác | -274 | 39 | N.M. | -357 | -401 | 12% | -757 | 53% |
LNTT | 219 | 1.035 | 373% | 690 | 4.826 | 600% | 4.786 | 101% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 90 | 847 | 9,4x | 168 | 3.722 | 22,2x | 3.784 | 98% |
Biên lợi nhuận gộp | 19,7% | 19,1% |
| 19,0% | 20,5% |
| 20,3% |
|
SG&A/doanh thu thuần | -18,7% | -17,5% |
| -18,7% | -17,4% |
| -16,8% |
|
| -17,8% | -14,8% |
| -17,7% | -14,8% |
| -15,3% |
|
| -0,9% | -2,7% |
| -1,0% | -2,7% |
| -1,5% |
|
Biên lợi nhuận từ HĐKD | 1,0% | 1,6% |
| 0,4% | 3,0% |
| 3,5% |
|
| 2,8% | 2,0% |
| 2,3% | 4,8% |
| 5,4% |
|
| -1,9% | 1,0% |
| -3,4% | 0,2% |
| 0,3% |
|
Biên LNST sau lợi ích CĐTS | 0,3% | 2,4% |
| 0,1% | 2,8% |
| 2,8% |
|
Nguồn: MWG, Vietcap (1 ước tính của Vietcap)
Powered by Froala Editor