* Năm 2024: doanh thu đạt 103,6 nghìn tỷ đồng (+15% YoY, tương đương 103% dự báo cả năm của chúng tôi), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 10,4 nghìn tỷ đồng (-10% YoY, tương đương 93% dự báo cả năm của chúng tôi), LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 11,9 nghìn tỷ đồng (+2% YoY, tương đương 98% dự báo cả năm của chúng tôi).
- Doanh thu tăng 15% YoY do (1) sản lượng LPG tăng 43% YoY (giá LPG tăng 6% YoY, sản lượng LPG thương phẩm ước tính tăng 27% YoY), bù đắp cho mức giảm 11% YoY của sản lượng khí thiên nhiên và LNG (sản lượng khí khô thương phẩm ước tính giảm 11% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm 10% YoY và thấp hơn nhẹ so với dự báo của chúng tôi do (1) chi phí SG&A tăng 40% YoY do khoản chi phí dự phòng trị giá 1.905 tỷ đồng (liên quan đến các nhà máy POW và BOT Phú Mỹ) và (2) sản lượng khí thiên nhiên thương phẩm thấp hơn dự kiến (do sản lượng bán cho các nhà máy điện khí thấp hơn dự kiến trong quý 4). Đáng chú ý, biên lợi nhuận gộp của mảng khí thiên nhiên và LNG tăng 3,0 điểm phần trăm đạt 26,3% do (1) giá dầu nhiên liệu tăng 3% YoY và (2) lợi nhuận từ sản lượng LNG, theo GAS.
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 2% YoY, hoàn thành 98% dự báo của chúng tôi và phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi.
- Giá dầu nhiên liệu trung bình – thước đo cho giá khí của Việt Nam - tăng 3% YoY đạt 462 USD/tấn vào năm 2024 trong khi giá dầu Brent giảm 3% YoY đạt 80 USD/thùng, phù hợp với dự báo của chúng tôi.
* Quý 4/2024: doanh thu đạt 25 nghìn tỷ đồng (+11% YoY), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1.988 tỷ đồng (-27% YoY).
- Doanh thu tăng 11% YoY do ước tính (1) sản lượng bán/giá bán trung bình của LPG cao hơn 33%/3% YoY, bù đắp cho (2) sản lượng khí thiên nhiên thương phẩm giảm 13% YoY và (3) giá dầu nhiên liệu thấp hơn 4% YoY.
- LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm 27% YoY chủ yếu do chi phí SG&A tăng 60% YoY sau khi ghi nhận khoản chi phí dự phòng trị giá 667 tỷ đồng trong khi lợi nhuận gộp đi ngang YoY.
* Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2025 (11,2 nghìn tỷ đồng, +8% YoY) vì chúng tôi kỳ vọng lượng huy động mạnh đối với các nhà máy điện khí và tiềm năng sản lượng LNG thương phẩm cao hơn (theo GAS) sẽ bù đắp cho rủi ro chi phí dự phòng cao hơn, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện có khuyến nghị KHẢ QUAN đối với GAS với giá mục tiêu là 77.300 đồng/cổ phiếu.
KQKD năm 2024 của GAS
Tỷ đồng | Q4 2023 | Q4 2024 | YoY | 2023 | 2024 | YoY | % dự báo 2024 của Vietcap |
Giá dầu Brent trung bình (USD/thùng) | 83 | 74 | -11% | 82 | 80 | -3% | 100% |
Giá dầu nhiên liệu trung bình (USD/tấn) | 461 | 444 | -4% | 451 | 462 | 3% | 99% |
Sản lượng bán khí tự nhiên* (triệu m3) | 1.673 | 1.457 | -13% | 7.200 | 6.400 | -11% | 93% |
Doanh thu | 22.571 | 24.945 | 11% | 89.954 | 103.564 | 15% | 103% |
Giá vốn hàng bán | -18.512 | -20.901 | 13% | -85.910 | -88.114 | 3% | 107% |
Lợi nhuận gộp | 4.058 | 4.044 | 0% | 16.925 | 17.654 | 4% | 97% |
Chi phí SG&A | -1.106 | -1.767 | 60% | -4.019 | -5.612 | 40% | 103% |
LN từ HĐKD | 2.953 | 2.278 | -23% | 12.906 | 12.042 | -7% | 94% |
Doanh thu tài chính | 544 | 420 | -23% | 2.273 | 1.737 | -24% | 92% |
Chi phí tài chính | -138 | -141 | 2% | -587 | -660 | 13% | 93% |
LNTT | 3.365 | 2.558 | -24% | 14.640 | 13.172 | -10% | 94% |
Chi phí thuế thu nhập | -589 | -506 | -14% | -2.846 | -2.582 | -9% | 92% |
LNST trước lợi ích CĐTS | 2.776 | 2.052 | -26% | 11.793 | 10.590 | -10% | 95% |
Lợi ích CĐTS | -53 | -65 | 22% | -187 | -192 | 3% | N,M, |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo | 2.723 | 1.988 | -27% | 11.606 | 10.398 | -10% | 93% |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi** | 2.644 | 2.532 | -4% | 11.676 | 11.907 | 2% | 98% |
Nguồn: GAS, Vietcap (*ước tính của Vietcap; **Không bao gồm chi phí dự phòng và thu nhập ròng khác).
Powered by Froala Editor