Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID) công bố KQKD năm 2024 với LNTT đạt 31,4 nghìn tỷ đồng (+14% YoY), hoàn thành 102% dự báo của chúng tôi. Kết quả này tương ứng LNTT quý 4/2024 đạt 9,3 nghìn tỷ đồng (+44% so với quý trước (QoQ); +19% YoY). Nhìn chung, KQKD của BID phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy không có tiềm năng thay đổi đáng kể nào đối với dự báo lợi nhuận hiện tại của chúng tôi trong trung hạn, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng năm 2024 đạt 15,5% (tăng trưởng cho vay đạt 15,7%; trái phiếu doanh nghiệp giảm 25,9% YoY và chiếm 0,3% tổng tín dụng) so với dự báo của chúng tôi là 14,0%. Tăng trưởng tín dụng năm 2024 của BID nhanh hơn nhẹ so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 15,1% và BID vẫn chiếm thị phần cho vay lớn nhất.
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2024 đạt 14,6%. Tỷ lệ CASA quý 4/2024 đạt 20,1% (+1,5 điểm phần trăm QoQ; đi ngang YoY).
- NIM năm 2024 đạt 2,32% (-25 điểm cơ bản YoY) so với dự báo của chúng tôi là 2,46%. NIM quý 4/2024 đạt 2,39% (+14 điểm cơ bản QoQ; -33 điểm cơ bản YoY). BID là một trong số ít ngân hàng mà chúng tôi theo dõi báo cáo NIM tăng QoQ trong quý 4/2024, chủ yếu do cả lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) và chi phí huy động (tăng tỷ lệ CASA) đều cải thiện Chúng tôi tin rằng lợi suất IEA của BID được hỗ trợ bởi (1) hoạt động thu hồi nợ cải thiện và (2) tối ưu hóa tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR).
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) phục hồi trong quý 4/2024 và vượt dự báo của chúng tôi nhờ lãi từ giao dịch chứng khoán đầu tư và giao dịch ngoại hối tăng mạnh. NOII năm 2024 đạt 23,1 nghìn tỷ đồng (+37% YoY), hoàn thành 127% dự báo của chúng tôi. NOII quý 4/2024 đạt 10,8 nghìn tỷ đồng (+229% QoQ; +88% YoY), được thúc đẩy bởi (1) thu nhập phí ròng (NFI) thuần tăng 33% QoQ, (2) lãi từ giao dịch ngoại hối tăng 97% QoQ, (3) lãi từ giao dịch chứng khoán đầu tư đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (so với khoản lỗ 486 tỷ đồng trong quý 3/2024) và (4) thu nhập ròng khác tăng 29% YoY (chủ yếu bao gồm các khoản thu hồi nợ xấu đã xử lý bằng dự phòng).
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) năm 2024 tương đối đi ngang YoY ở mức 34,3% so với dự báo của chúng tôi là 35,5%.
- Các số liệu về nợ xấu được cải thiện QoQ. Tỷ lệ nợ xấu quý 4/2024 đạt 1,41% (-30 điểm cơ bản QoQ; +16 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ Nhóm 2 đạt 1,66% (-1 điểm cơ bản QoQ; +8 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 4/2024 tiếp tục tăng, đạt 133,7% (+18 điểm cơ bản QoQ; -48 điểm cơ bản YoY).
- Chi phí dự phòng năm 2024 tăng 8% YoY và cao hơn kỳ vọng của chúng tôi (hoàn thành 113% dự báo của chúng tôi). Chúng tôi tin rằng chi phí dự phòng của BID tăng 73% QoQ trong quý 4/2024 do BID đẩy nhanh trích lập dự phòng để xử lý nợ xấu và củng cố bộ đệm dự phòng hàng đầu của ngân hàng.
KQKD hợp nhất năm 2024 của BID
Tỷ đồng | 2023 | 2024 | YoY | Q4 2023 | Q4 2024 | YoY |
Thu nhập lãi ròng (NII) | 56.136 | 58.008 | 3,3% | 14.869 | 15.639 | 5,2% |
Thu nhập ngoài lãi | 16.877 | 23.052 | 36,6% | 5.722 | 10.767 | 88,2% |
Chi phí HĐKD (OPEX) | (25.081) | (27.790) | 10,8% | (7.831) | (9.382) | 19,8% |
LN từ HĐKD trước dự phòng | 47.932 | 53.270 | 11,1% | 12.761 | 17.023 | 33,4% |
Chi phí dự phòng | (20.344) | (21.887) | 7,6% | (4.934) | (7.687) | 55,8% |
LNST sau lợi ích CĐTS | 21.505 | 24.658 | 14,7% | 6.029 | 7.328 | 21,6% |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng trưởng cho vay ** | 16,8% | 15,7% | -1,1 điểm % | 7,5% | 5,3% | -2,2 điểm % |
Tăng trưởng tiền gửi ** | 15,7% | 14,6% | -1,1 điểm % | 7,6% | 4,2% | -3,4 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
NIM | 2,57% | 2,32% | -25 điểm cơ bản | 2,72% | 2,39% | -33 điểm cơ bản |
Lợi suất tài sản | 7,00% | 5,54% | -146 điểm cơ bản | 6,86% | 5,56% | -130 điểm cơ bản |
Chi phí huy động | 4,72% | 3,42% | -130 điểm cơ bản | 4,43% | 3,36% | -107 điểm cơ bản |
Tỷ lệ CASA * | 20,2% | 20,1% | -0,1 điểm % | 20,2% | 20,1% | -0,1 điểm % |
Tỷ lệ CASA cộng tiền gửi kỳ hạn bằng ngoại tệ | 23,9% | 24,1% | 0,2 điểm % | 23,9% | 24,1% | 0,2 điểm % |
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 34,4% | 34,3% | -0,1 điểm % | 38,0% | 35,5% | -2,5 điểm % |
|
|
|
|
|
|
|
Nợ xấu/Tổng dư nợ | 1,25% | 1,41% | 16 điểm cơ bản | 1,25% | 1,41% | 16 điểm cơ bản |
Nợ Nhóm 2/Tổng dư nợ | 1,58% | 1,66% | 8 điểm cơ bản | 1,58% | 1,66% | 8 điểm cơ bản |
Lãi dự thu/tài sản sinh lãi | 0,68% | 0,85% | 17 điểm cơ bản | 0,68% | 0,85% | 17 điểm cơ bản |
Nguồn: BID, Vietcap — *Tỷ lệ CASA bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ; ** Tăng trưởng cho vay và tiền gửi quý 4/2023 và quý 4/2024 là tăng trưởng QoQ; Tăng trưởng cho vay và tiền gửi năm 2023 và 2024 là tăng trưởng 12 tháng.
Powered by Froala Editor